. Ngữ pháp N5 Động từ - Những kiến thức cơ bản (Thể từ điển & thể ない).
Ngữ pháp N5 Động từ - Những kiến thức cơ bản (Thể từ điển & thể ない).
Ngữ pháp N5 Động từ - Những kiến thức cơ bản (Thể từ điển & thể ない).

[Ngữ pháp N5] Động từ – Những kiến thức cơ bản (Thể từ điển & thể ない)

Các động từ kết thúc bằng る nhưng đứng trước nó là âm /a/, /u/, /i/ hoặc /o/ thì sẽ thuộc động từ nhóm 1. Ví dụ: わかる (wakaru): hiểu, つくる(tsukuru): tạo ra/nấu ăn; しる (shiru): biết; のぼる (noboru): leo (núi), đi lên.

Các động từ kết thúc bằng る nhưng đứng trước nó là âm /e/ thì sẽ thuộc động từ nhóm 2. Ví dụ: たべる(taberu): ăn, あける (akeru): mở

Ngoài ra, một số động từ kết thúc bằng “iru” nhưng lại là động từ nhóm 2 như: おきる (okiru): ngủ dậy, あびる (abiru): tắm.

Ngoại lệ : かえる (kaeru): về, về nhà (kết thúc bằng “eru” nhưng là động từ nhóm 1)

Câu ví dụ :

  1. かれはごはんをたべる。Anh ta ăn cơm.
  2. かのじょはりょうりをする。Cô ấy nấu ăn.
  3. わたしはせんせいとはなす。Tôi nói chuyện với cô giáo.

Download danh sách toàn bộ động từ N5 : 121dongtuN5-thetudien&masu

Thể phủ định của động từ: ない形 (Thể ない): Không (làm gì đó)

Cách tạo thể ない từ thể từ điển :

Động từ nhóm 1 :

– Các động từ kết thúc bằng う: Chuyển う → わ + ない

Ví dụ: あう → あわない: không gặp; いう → いわない: không nói

– Các động từ kết thúc bằng “nguyên âm + う”: Chuyển う thành あ tương ứng + ない

Ví dụ: はなす → はなさない (không nói chuyện); きく → きかない (không hỏi, không nghe)

Động từ nhóm 2 : Bỏ る + ない

Ví dụ: たべる → たべない (không ăn), おきる → おきない (không dậy)

Bất quy tắc :

する → しない (không làm)

くる → こない (không đến)

ある → ない (không có)

Xem chi tiết cách tạo thể ない trong file này : naikei

Câu ví dụ :

  1. かれはごはんをたべない。Anh ta không ăn cơm.
  2. かのじょはりょうりをしない。Cô ấy không nấu ăn.
  3. わたしはせんせいとはなさない。Tôi không nói chuyện với cô giáo.

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

Like facebook BiKae để cập nhật bài viết mới

  • Chia sẻ trên Facebook
  • Chia sẻ trên Twitter

Mình là người lập ra BiKae và là người viết phần lớn nội dung đăng trên BiKae. Mình đã ở Nhật gần 10 năm, hiện đang sống ở Tokyo và dạy tiếng Anh tại trường đại học Waseda. Những bài viết trên BiKae h. xem thêm

Bài liên quan

  • [Ngữ pháp N5] ~がほしいです。Tôi muốn…
  • [Ngữ pháp N5] Phân biệt こ、そ、あ、ど
  • [Ngữ pháp N5] ~ませんか/ ~ましょう/ ~ましょうか
  • [Ngữ pháp N5] Cách dùng「は」、「が」、「を」、「に」、「で」và các trợ từ cơ bản khác
  • [Ngữ pháp N5] Cách đếm số người & vật
  • [Ngữ pháp N5] Tính từ + なる: Trở nên …
  • [Ngữ pháp N5] ~ないでください。Đừng/Không được…
  • [Ngữ pháp N5] あげます、もらいます、くれます

Like page của BiKae để cập nhật bài mới

BÀI VIẾT NỔI BẬT

BÀI VIẾT MỚI

  • Kinh nghiệm học tiếng Anh cùng con ở Nhật
  • Chuẩn bị đồ dùng cho con vào lớp 1 ở Nhật
  • Xin visa thăm thân sang Nhật hậu covid 2023
  • Dịch vụ chuyển tiền về Việt Nam của DCOM
  • Review máy rửa mặt Foreo Luna 3

CHUYÊN MỤC

  • Ẩm thực – Mua sắm
  • Bảng chữ cái
  • Chăm sóc sức khỏe
  • Chia sẻ kinh nghiệm
  • Góc nấu nướng – Món Nhật
  • Góc nấu nướng – Món Việt
  • Học tập ở Nhật
  • Học tiếng Nhật
  • Học tiếng Nhật qua audio
  • Hướng dẫn sử dụng
  • Kanji
  • Làm việc ở Nhật
  • Mẹ và bé
  • Mỹ phẩm – Làm đẹp
  • Nghe hiểu
  • Ngữ pháp
  • Nhạc Nhật
  • Tin tức nổi bật
  • Trải nghiệm văn hoá
  • Từ vựng
  • Đi lại – Du lịch
  • Đời sống
  • Giới thiệu |
  • Cuộc sống ở Nhật |
  • Học tiếng Nhật |
  • Liên hệ - Góp ý |
  • Liên hệ quảng cáo(広告掲載)

Xin vui lòng không đăng lại nội dung trên trang này nếu không được phép của chúng tôi.

📎📎📎📎📎📎📎📎📎📎